sm-zalo
Tư vấn miễn phí cùng
Bác sĩ chuyên môn
Nhận báo giá
và ưu đãi mới nhất
top-bannertop-banner
Bác sĩ Up Dental

Tư vấn chuyên môn bài viết

Đội ngũ Bác sĩ Up Dental

100% tốt nghiệp Đại học Y Dược

Được đào tạo chuyên sâu về niềng răng

Tư vấn ngay

Vị trí các răng trên cung hàm được sắp xếp theo một trật tự khoa học, giúp đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ khuôn mặt. Mỗi nhóm răng như răng cửa, răng nanh, răng tiền hàm và răng hàm đều giữ một vai trò riêng biệt. Việc hiểu rõ vị trí và chức năng của từng loại răng sẽ giúp bạn chăm sóc răng miệng tốt hơn, đồng thời nhận biết sớm các vấn đề sai lệch để có hướng điều trị phù hợp.

Vị trí các răng trên cung hàm

Vị trí các răng trên cung hàm

Trên mỗi cung hàm (hàm trên và hàm dưới), răng được sắp xếp theo một trật tự nhất định, đảm nhận những chức năng khác nhau trong ăn nhai và thẩm mỹ. Ở người trưởng thành, mỗi hàm thường có 16 răng, được chia thành các nhóm chính sau:

  • Răng cửa (răng số 1 và 2): Nằm ở vị trí phía trước, răng cửa có chức năng cắn và xé thức ăn. Đây cũng là nhóm răng ảnh hưởng nhiều nhất đến thẩm mỹ nụ cười.

  • Răng nanh (răng số 3): Nằm kế bên răng cửa, có đầu nhọn giúp xé thức ăn hiệu quả. Đồng thời, răng nanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cung hàm và hướng dẫn khớp cắn.

  • Răng tiền hàm (răng số 4 và 5): Nằm giữa răng nanh và răng hàm lớn, răng tiền hàm có chức năng nghiền và xé thức ăn, hỗ trợ quá trình ăn nhai.

  • Răng hàm lớn (răng số 6, 7 và 8): Nằm phía trong cùng, đảm nhận vai trò chính trong việc nghiền nát thức ăn. Trong đó, răng số 8 (răng khôn) là chiếc răng mọc cuối cùng, thường xuất hiện ở độ tuổi từ 17-25.

[cta-braces-tea]

Có nên nhổ răng khôn không?

Răng khôn (răng số 8) là chiếc răng gây nhiều tranh cãi nhất bởi không phải trường hợp nào cũng cần nhổ. Việc có nên nhổ răng khôn hay không phụ thuộc vào tình trạng mọc và ảnh hưởng của răng đến sức khỏe răng miệng.

Có nên nhổ răng khôn không?

Trường hợp nên nhổ răng khôn:

  • Răng mọc lệch, mọc ngầm gây đau nhức hoặc sưng viêm

  • Răng khôn đâm vào răng số 7 gây hư hại răng bên cạnh

  • Gây nhồi nhét thức ăn, khó vệ sinh, dễ dẫn đến sâu răng và viêm nướu

  • Có nguy cơ hình thành nang, u xương hàm

  • Ảnh hưởng đến kế hoạch niềng răng hoặc chỉnh nha

Trường hợp chưa cần nhổ răng khôn:

  • Răng mọc thẳng, đúng vị trí, không gây đau hay biến chứng

  • Không ảnh hưởng đến các răng lân cận và khớp cắn

  • Dễ dàng vệ sinh, không gây viêm nhiễm

[cta-bao-gia]

Các trúc răng như thế nào?

Một chiếc răng của người trưởng thành sẽ có hai phần chính là: Thân răng và Chân răng.

Cấu trúc răng của người trưởng thành

Thân răng ở bên trên, tham gia ăn nhai trực tiếp và là bộ phận mà ta có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Thân răng sẽ có 3 mặt gồm: Mặt nhai đối với răng hàm hoặc cạnh cắn đối với răng cửa, mặt ngoài đối với răng cửa trước, phần tiếp xúc má đối với răng hàm; mặt trong tiếp xúc với lưỡi.

 Mô tả thân răng (bộ phận nhìn thấy bằng mắt thường) của các loại răng

Răng cửaRăng nanhRăng hàm
  • Nằm ở vị trí phía trước, dễ dàng nhìn thấy khi nói chuyện hoặc cười hé môi

  • Có một cạnh thẳng như một công cụ để cắt thức ăn

  • Răng nanh có cạnh dài sắc nhọn nằm giữa nhóm răng cửa phía trước và răng hàm

  • Một số người có răng nanh mọc lệch, chếch ra trước thì được gọi là “răng khểnh”

  • Nằm sâu trong cung hàm

  • Có kích thước lớn hơn các loại răng khác

  • Mặt nhai có các múi răng. Các múi răng là điểm nhô lên trên bề mặt nhai của răng

  • Răng tiền hàm (răng hàm nhỏ) có 2 múi

  • Răng hàm lớn có 4 múi hoặc nhiều hơn

Thân răng được cấu tạo chủ yếu từ men răng, ngà răng và tủy răng. Mỗi thành phần đảm nhiệm một chức năng riêng biệt nhưng có mối liên hệ chặt chẽ, đóng vai trò quyết định đến độ bền chắc, khả năng bảo vệ và sức khỏe tổng thể của răng miệng.

Các thành phần của thân răng

Vai trò và đặc điểm

Men răng là lớp bao phủ toàn bộ thân răng và lớp trên cùng của răng, rất cứng có màu màu trắng

  • Men răng định hình lên các múi và hố rãnh ở các răng cửa và răng hàm

  • Là thành phần cứng nhất trong cơ thể và không có dây thần kinh chi phối. Vì thế những tổn thương trên men răng thường không gây cảm giác đau đớn nên khó nhận biết

  • Không có nguồn cung cấp máu nuôi dưỡng. Điều này đồng nghĩa với việc nếu nếu men răng bị tổn thương thì không có khả năng tự phục hồi lại như cũ

 

Ngà răng ít cứng hơn so với men răng có màu kem, chiếm phần lớn khối lượng của răng

 

  • Nằm bên dưới lớp men răng

  • Ngà răng ít cứng hơn so với men răng có màu kem, chiếm phần lớn khối lượng của răng

  • Ngà răng có thể tự tái sinh để chống lại tác nhân gây đau răng: sâu răng, sự mài mòn răng, hoặc gãy 1 phần thân răng

  • Nếu răng bị đau buốt, ê có thể do nguyên nhân ngà răng bị lộ ra ngoài, hay có sự thay đổi đột ngột nhiệt độ, các tác nhân ảnh hưởng đến ngà răng

Tuỷ răng là các dây thần kinh và mạch máu nằm ở trong răng

  • Tuỷ răng nằm trọn trong lòng của răng ở trên thân răng gọi là buồng tuỷ và dưới chân răng được gọi là ống tuỷ

  • Nếu tuỷ răng bị hở ra môi trường và nhiễm khuẩn do sâu răng hoặc chấn thương thì tuỷ răng sẽ chết và là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau dữ dội

  • Răng có thể phải nhổ bỏ nếu việc điều trị tuỷ răng không được thực hiện, hoặc thực hiện không đúng cách

Chân răng là phần răng nằm sâu trong xương ổ răng của xương hàm, đóng vai trò neo giữ răng vững chắc trên cung hàm. Mỗi chân răng đều chứa buồng tủy, nơi có hệ thống mạch máu và dây thần kinh đi qua, đảm nhiệm chức năng nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác cho răng.

Chân răng sẽ có 3 kiểu: Răng có 1 chân, 2 chân hoặc 3 chân. Răng có 1 chân thường là các răng cửa trước, còn răng có 2 chân, 3 chân là răng hàm.

  • Các răng cửa và răng nanh có một chân răng.

  • Các răng tiền hàm có 1 hoặc 2 chân răng.

  • Các răng hàm lớn có thể có từ 2 đến 3 chân răng hoặc nhiều hơn.

Chân răng phía ngoài được bao phủ bởi một lớp cementum và được giữ bởi các dây chằng nha chu:

  • Cementum: Là lớp phủ mỏng canxi bao bọc lấy các chân răng. Nó bao phủ toàn bộ ngà răng ở vùng chân răng, không có dây thần kinh chi phối và là nơi bám dính của hệ thống dây chằng nha chu.

  • Các dây chằng nha chu: Là nơi bám dính giữa chân răng và xương ổ răng trong xương hàm. Bộ phận này của chân răng được chi phối và nuôi dưỡng bởi hệ thống mạch máu, thần kinh. Các dây chằng nha chu có ảnh hưởng đến sự dịch chuyển của răng trên xương hàm.

Ngoài ra còn có cổ răng là phần tiếp giáp với nướu, phân cách giữa thân răng và chân răng.

Những sai lệch răng phổ biến

Sai lệch răng là tình trạng răng mọc không đúng vị trí trên cung hàm, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, chức năng ăn nhai và sức khỏe răng miệng. Dưới đây là những dạng sai lệch răng thường gặp:

Những sai lệch răng phổ biến

1. Răng hô 

Răng hô là tình trạng răng hàm trên chìa ra phía trước nhiều so với hàm dưới. Điều này khiến gương mặt mất cân đối, môi khó khép kín và dễ gây khô miệng. Ngoài ra, răng hô còn làm giảm hiệu quả ăn nhai và tăng nguy cơ chấn thương răng cửa.

2. Răng móm (khớp cắn ngược)

Răng móm xảy ra khi hàm dưới đưa ra trước so với hàm trên. Tình trạng này ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ khuôn mặt, khiến khuôn mặt trông già hơn, đồng thời gây khó khăn trong ăn nhai và phát âm.

3. Răng chen chúc, khấp khểnh

Đây là tình trạng các răng mọc lệch lạc, chồng chéo lên nhau do thiếu khoảng trống trên cung hàm. Răng chen chúc gây khó khăn trong việc vệ sinh, dễ tích tụ mảng bám và dẫn đến các bệnh lý như sâu răng, viêm nướu.

4. Răng thưa

Răng thưa là tình trạng các răng mọc cách xa nhau, tạo ra khoảng trống giữa các răng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn dễ gây giắt thức ăn, lâu ngày dẫn đến các vấn đề về nướu.

Việc nhận biết sớm các tình trạng sai lệch răng sẽ giúp bạn có phương án điều trị kịp thời, tránh những ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và thẩm mỹ. Niềng răng là giải pháp phổ biến và hiệu quả giúp đưa răng về đúng vị trí, cải thiện khớp cắn và nụ cười.

[cta-phuong-phap]

>>Xem thêm: Giá niềng răng mới nhất tại Up Dental

[lien-he]

Thẩm định răngThẩm định răng